Mã vạch của các nước trên thế giới

0
413
Loading...

Hiện nay, khi mua hầu hết các sản phẩm tại cửa hàng, siêu thị, chúng ta điều nhận ra trên mỗi sản phẩm đều có các thông tin dạng sọc dọc kèm dãy chữ số, người ta gọi đó là mã vạch. Vậy mã vạch là gì? Cách tạo mã vạch như thế nào? Mã vạch của các nước trên thế giới là gì? Hãy cùng TechNuy tìm hiểu trong bài này nhé!

Loading...

Mã vạch là gì?

Mã vạch là sự thể hiện thông tin dưới dạng nhìn thấy trên bề mặt sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nội dung của mã vạch bao gồm: nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Dựa vào mã vạch, người ta còn có thể dễ dàng kiểm định, phân biệt và loại trừ hàng giả, hàng nhái, bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Tham khảo thêm: lịch sử hình thành mã vạch

ma vach cac nuoc

Ví dụ về mã vạch

Hiện tại, ngoài mã vạch, người ta còn quản lý sản phẩm dưới dạng mã QR code. Tham khảo thêm về QR code.

Cách tạo ra mã vạch

Trước khi tạo mã vạch cho các sản phẩm hàng hóa, doanh nghiệp đều phải làm thủ tục đăng ký mã số, mã vạch. Những thủ tục này, doanh nghiệp có thể tham khảo ở các văn phòng luật để được tư vấn và hướng dẫn cụ thể.

Sau khi hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp có thể tạo mã vạch bằng phần mềm hoặc một số công cụ tạo mã vạch trực tuyến.

Mã vạch các nước trên thế giới

Để tạo thuận lợi trong việc quản lý, người ta quy định 3 số đầu tiên của mã vạch là mã quốc gia, các con số tiếp theo là mã doanh nghiệp, mã mặt hàng, số kiểm tra…

cau tao ma vach viet nam - ma vach cac nuoc

Cấu tạo mã vạch của Việt Nam

Mã số, mã vạch GS1 là mã phổ biến nhất trên các sản phẩm. Cụ thể, mã vạch các nước trên thế giới như sau:

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France)
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
460 – 469 GS1 Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Libăng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Morocco
613 GS1 Algeria
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chile
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng Hòa Czech
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
884 GS1 Cambodia
885 GS1 Thailand
888 GS1 Singapore
890 GS1 India
893 GS1 Việt Nam
899 GS1 Indonesia
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
980 Refund receipts
981 – 982 Common Currency Coupons
990 – 999 Coupons

Loading...